AMD Radeon RX 7900 XTX so với RX 7900 XT: Sự khác biệt là gì?
Vào ngày 13 tháng 12 năm 2022, AMD đã phát hành Radeon RX 7900 XTX và 7900 XT là hai mẫu cao cấp nhất của dòng GPU Navi 31 rất được mong đợi. Dựa trên vi kiến trúc RDNA 3 mới nhất của công ty, cả hai GPU đều có chung quy ước đặt tên và bộ tính năng đồng thời mang đến sự cạnh tranh gay gắt với GeForce RTX 4080 vốn không được ưa chuộng của Nvidia.
Như đã nói, Radeon RX 7900 XTX so với biến thể XT của nó như thế nào về thông số kỹ thuật, hiệu suất và giá trị tổng thể? Hãy cùng tìm hiểu!
Mục Lục
RX 7900 XTX so với RX 7900 XT: Tổng quan
Dòng Radeon RX 7900 được quảng cáo là GPU chơi game đầu tiên trên thế giới được xây dựng trên thiết kế dựa trên chiplet, tương tự như dòng CPU Ryzen, Threadripper và EPYC của AMD. Thay vì chọn khuôn nguyên khối thông thường, Team Red đã thực hiện phương pháp mô-đun với các GPU cấp cao nhất của mình để giảm chi phí sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.
Đối với người mới bắt đầu, cả Radeon RX 7900 XTX và 7900 XT đều được sản xuất bằng cách sử dụng kết hợp các nút quy trình 5nm và 6nm của TSMC để tối đa hóa hiệu suất mà không làm giảm hiệu suất.
GCD (Graphics Compute Die) đã được chế tạo trên chiplet N5 mới hơn, đắt tiền hơn, trong khi các MCD xung quanh (Memory Compute Die) sử dụng công nghệ N6 cũ hơn nhưng mạnh mẽ hơn. Bằng cách kết nối các GCD và MCD trên một liên kết Infinity Fabric 5,4 TB/s cực nhanh, AMD tuyên bố đã đạt được mức tăng hiệu suất trên mỗi watt khổng lồ 54% so với kiến trúc RDNA 2 hiện có.
RX 7900 XTX so với RX 7900 XT: Thông số kỹ thuật
Khi nói đến hiệu suất tính toán thô, Radeon RX 7900 XTX hàng đầu của AMD bao gồm Navi 31 GCD đầy đủ tính năng cùng với sáu MCD, tạo nên tổng số 96 CU (Đơn vị tính toán), 6.144 Bộ xử lý truyền phát, 384 TMU (Đơn vị ánh xạ kết cấu) và 96MB bộ nhớ cache vô cực.
Trong khi đó, RX 7900 XT có cùng bố cục khuôn nhưng có một MCD không hoạt động, dẫn đến tối đa 84 CU, 5.376 Bộ xử lý phát trực tuyến, 336 TMU và 80 MB bộ nhớ cache vô cực.
Chuyển sang hệ thống con bộ nhớ, cả hai GPU đều có cùng mô-đun bộ nhớ GDDR6 tốc độ cao được xếp hạng cho băng thông tối đa 20Gbps. Do biến thể XT rút gọn có một trong các MCD bị tắt theo mặc định nên nó bị giảm 17% chiều rộng bus và băng thông tuyệt đối so với XTX SKU.
Chẳng hạn, RX 7900 XTX, với giao diện bộ nhớ 384 bit, tạo ra băng thông hiệu quả lên tới 3,5 TB/s. Ngược lại, băng thông lý thuyết của 7900 XT bị giới hạn ở mức chỉ 2,9 TB/s do bus bộ nhớ 320 bit hẹp hơn. Hơn nữa, biến thể XTX xuất xưởng với 24GB VRAM lớn hơn, mang lại lợi thế hơn so với bộ đệm khung hình 20GB của XT.
Về tần số lõi, RX 7900 XTX chạy ở Xung nhịp cơ bản là 1.855 MHz và tự hào có Xung nhịp tăng cường cao hơn nhiều là 2.499 MHz. Mặc dù RX 7900 XT có Xung nhịp cơ bản được quảng cáo là 1.500 MHz, nhưng nó vẫn đạt được điểm đáng kể với Xung nhịp tăng cường dao động quanh mức 2.394 MHz khi đầy tải.
Với những cải tiến thế hệ về quản lý năng lượng và nhiệt, RX 7900 XTX có TGP là 355W, trong khi 7900 XT được hưởng lợi từ mức định mức thấp hơn một chút là 315W. Tuy nhiên, không giống như các đầu nối 16 chân 12VHPWR của RTX 4090 dễ bị nóng chảy, cả hai biến thể đều có một vài bộ điều hợp nguồn 8 chân đã được thử và đúng trên các mẫu tham chiếu của chúng.
|
thông số kỹ thuật |
RX7900XTX |
RX7900XT |
|---|---|---|
|
Biến thể GPU |
Điều hướng 31 XTX |
Navi 31 XT |
|
Ngành kiến trúc |
ADN 3 |
ADN 3 |
|
Nút xử lý (GCD/MCD) |
TSMC 5nm/6nm FinFET (N5/N6) |
TSMC 5nm/6nm FinFET (N5/N6) |
|
Linh kiện bán dẫn |
58 tỷ |
58 tỷ |
|
Kích thước chết |
529 mm² |
529 mm² |
|
Kích thước GCD |
300 mm² |
300 mm² |
|
Kích thước MCD |
37 mm² (x6) |
37 mm² (x6) |
|
Đồng hồ cơ sở |
1855 MHz |
1500 MHz |
|
Đồng hồ trò chơi |
2.269 MHz |
2.025 MHz |
|
Đồng hồ tăng tốc |
2.499 MHz |
2.394 MHz |
|
Đồng hồ ghi nhớ |
2.500 MHz |
2.500 MHz |
|
Tốc độ bộ nhớ |
20Gbps |
20Gbps |
|
Kích thước bộ nhớ |
24GB |
20GB |
|
Loại bộ nhớ |
GDDR6 |
GDDR6 |
|
Xe buýt bộ nhớ |
384-bit |
320-bit |
|
Băng thông bộ nhớ |
960GB/giây |
800 GB/giây |
|
Bộ xử lý luồng |
6144 |
5376 |
|
TMU |
384 |
336 |
|
ROP |
192 |
192 |
|
Đơn vị tính toán |
96 |
84 |
|
Máy gia tốc tia |
96 |
84 |
|
bộ đệm vô cực |
96MB |
80MB |
|
Hiệu suất FP16 (Một nửa độ chính xác) |
123 TFLOPS |
103 TỔNG HỢP |
|
Hiệu suất của FP32 (Độ chính xác đơn) |
61 TỔNG HỢP |
52 TLOPS |
|
TGP |
355W |
315W |
|
Khuyến nghị PSU tối thiểu |
800W |
750W |
|
Ngày ra mắt |
13/12/2022 |
13/12/2022 |
|
Giá ra mắt |
$999 |
$899 |
Bên cạnh sự khác biệt về hiệu suất tính toán, băng thông bộ nhớ, mức tiêu thụ điện năng và tốc độ xung nhịp, Radeon RX 7900 XTX và biến thể XT của nó tận dụng tất cả các tính năng mới nhất và tốt nhất liên quan đến vi kiến trúc RDNA 3.
Bằng cách giới thiệu Công cụ hiển thị Radiance tiên tiến nhất hỗ trợ băng thông liên kết kép trên tiêu chuẩn DisplayPort 2.1 mới, AMD đã mở ra khả năng cho các công nghệ màn hình thế hệ tiếp theo mang lại tốc độ làm mới cực cao ngoài 1080p — 1440p tại 900Hz, 4K ở 480Hz và 8K ở 165Hz tương ứng.
Hơn nữa, Team Red bao gồm Công cụ đa phương tiện được cập nhật mở khóa khả năng mã hóa và giải mã AV1, cho phép nén video vượt trội lên đến 8K60. Ngoài các tính năng này, cả hai biến thể đều có một bộ sưu tập đầu ra video phù hợp, bao gồm hai đầu nối DisplayPort 2.1, một ổ cắm HDMI 2.1a duy nhất và cổng Liên kết ảo USB-C rất tiện lợi.
RX 7900 XTX so với RX 7900 XT: Hiệu suất chơi game
Khi đánh giá hiệu suất rasterization của cả hai GPU trong các trò chơi AAA hiện đại, rõ ràng là Radeon RX 7900 XTX dẫn đầu thoải mái so với biến thể XT khoảng 15-25%. Lá cờ đầu của AMD không chỉ phù hợp hoặc đánh bại RTX 4080 với tỷ số cách biệt đáng kể, mà nó còn tiến rất gần đến RTX 4090—một thẻ có giá bán lẻ $1,599.
Tuy nhiên, khi tính năng Truy tìm tia được bật trên tất cả các GPU này, Dòng RX 7900, ngay cả với Bộ tăng tốc tia được tăng cường, vẫn phải vật lộn để duy trì mức hiệu suất tương tự so với dòng sản phẩm Ada Lovelace cạnh tranh của Nvidia. Ở 4K, RX 7900 XTX chậm hơn khoảng 27% so với RTX 4080, trong khi RX 7900 XT còn nới rộng khoảng cách này hơn nữa, với mức thâm hụt hiệu suất 37% trên toàn bộ bảng.
Mặc dù việc giảm độ phân giải từ 4K xuống 1440p mang lại kết quả thuận lợi cho Team Read, cả hai biến thể vẫn yêu cầu khá nhiều tối ưu hóa trình điều khiển để bắt kịp với việc triển khai RT nâng cao của Nvidia. Bất chấp điều đó, những cải tiến giữa các thế hệ do lô GPU RDNA 3 đầu tiên mang lại là vô cùng ấn tượng, đặc biệt là từ quan điểm giá trị.
GPU nào mang lại giá trị đồng tiền tốt nhất?
Xuất hiện với giá bán lẻ đề xuất là 999 đô la, Radeon RX 7900 XTX thể hiện tỷ lệ giá trên hiệu suất tốt hơn so với biến thể XT bị cắt giảm trong hầu hết các trường hợp. Mặc dù RX 7900 XT có thể được giảm giá 100 đô la, nhưng hình phạt về hiệu suất dường như quá cao để biện minh cho mức giá của nó.
Xem xét sự gia tăng gần đây về giá GPU, chiếc flagship thế hệ hiện tại của AMD nổi bật là card đồ họa cao cấp tốt nhất với hiệu suất tạo raster tuyệt vời và cấu hình điện năng cân bằng hơn so với Dòng RX 6000 sắp ra mắt.