DPI và PPI: Sự khác biệt là gì?
Dots Per Inch (DPI) và Pixels Per Inch (PPI) thường được sử dụng thay thế cho nhau để biểu thị độ phân giải của hình ảnh. Mặc dù cả hai thuật ngữ đều ảnh hưởng đến chất lượng của hình ảnh, nhưng chúng được sử dụng trên các công nghệ hoàn toàn khác nhau và cần được phân biệt một cách thích hợp. Biết được sự khác biệt của chúng và cách sử dụng thích hợp là điều cần thiết đối với bất kỳ ai làm việc về thiết kế, minh họa, nhiếp ảnh, sản xuất in ấn và bất kỳ ai quan tâm đến công nghệ màn hình.
Để loại bỏ bất kỳ sự nhầm lẫn nào bạn có thể có giữa DPI và PPI, đã đến lúc hiểu sự khác biệt của chúng, cách chúng hoạt động, cách chúng ảnh hưởng đến hình ảnh và cách sử dụng phù hợp.
Mục Lục
Sự khác biệt giữa DPI và PPI
PPI xác định số lượng pixel mà màn hình kỹ thuật số có thể hiển thị trên mỗi inch, trong khi DPI nói về số lượng chấm mực mà một máy in có thể đặt trên một phương tiện (chẳng hạn như giấy) trên mỗi inch.
Thuật ngữ DPI chỉ được sử dụng cho mục đích in ấn và không ảnh hưởng đến độ phân giải của hình ảnh kỹ thuật số. Mặt khác, PPI chủ yếu được sử dụng để biểu thị độ phân giải của hình ảnh kỹ thuật số nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến độ rõ nét của bản in nếu PPI quá thấp.
Để hiểu tại sao PPI có thể ảnh hưởng đến chất lượng in của hình ảnh, nhưng DPI không ảnh hưởng đến độ phân giải kỹ thuật số, chúng ta hãy tìm hiểu sâu hơn và thảo luận về cách PPI và DPI hoạt động.
Hiểu điểm ảnh trên mỗi inch (PPI) và màn hình kỹ thuật số
Như đã thảo luận trước đó, PPI là phép đo biểu thị số pixel trên inch của màn hình hoặc hình ảnh kỹ thuật số.
Pixel là phần tử hoặc điểm nhỏ nhất của hình ảnh kỹ thuật số. Tuy nhiên, một pixel không có bất kỳ phép đo cố định nào cho đến khi nó được xem trên màn hình kỹ thuật số chẳng hạn như màn hình. Nói chung, kích thước pixel nhỏ hơn dẫn đến hình ảnh sắc nét hơn vì nhiều pixel hơn có thể được đóng gói trong màn hình kỹ thuật số.
Để đo độ nhỏ của các pixel này, PPI được sử dụng để xác định có bao nhiêu pixel được đóng gói trong một inch vuông của màn hình. Điều này có nghĩa là hình ảnh 4 PPI có số điểm ảnh là 4 x 4 pixel hoặc 16 pixel được cô đọng trong một inch vuông của màn hình. Nhân đôi PPI của một hình ảnh sẽ tăng gấp bốn lần số pixel trong một inch vuông của màn hình.
Khi được xem trên màn hình, các pixel có thể được chia nhỏ hơn nữa thành các pixel phụ. Một số màn hình LED sử dụng các pixel phụ để biểu thị một pixel. Chúng được làm từ các đèn LED siêu nhỏ có thể hiển thị màu đỏ, xanh lục và xanh lam (RGB). Mặc dù màn hình kỹ thuật số chỉ sử dụng RGB, thông qua xử lý màu phụ gia, những điểm con có độ cô đặc cao này có thể tạo ra tất cả các màu mà bảng điều khiển của bạn có thể hiển thị.
Khi nào PPI quan trọng
PPI là một phép đo quan trọng để xác định chất lượng của hình ảnh liên quan đến kích thước hiển thị đã đặt và khoảng cách xem của nó. Về lý thuyết, khi màn hình càng xa bạn, thì cần có PPI thấp hơn để cung cấp hình ảnh chất lượng. Khi màn hình đến gần mắt bạn hơn, cần có PPI cao hơn để hiển thị hình ảnh chất lượng.
Đây là lý do tại sao bạn sẽ không thấy nhiều sự khác biệt về chất lượng hình ảnh của điện thoại thông minh 300 PPI và màn hình 110-250 PPI, giả sử bạn đang xem màn hình của mình cách xa một gang tay. Tất nhiên, khi màn hình càng xa bạn, màn hình sẽ phải lớn hơn để bạn có thể xem hình ảnh một cách thoải mái. Đây là lý do tại sao điện thoại thông minh thường có kích thước màn hình 5-6 / 6,5 inch, trong khi màn hình sẽ có kích thước màn hình 15-34 inch.
Luôn ghi nhớ PPI khi quyết định độ phân giải của hình ảnh sẽ giúp đảm bảo bạn có hình ảnh chất lượng ở bất kỳ kích thước vật lý nào bạn muốn. Vì vậy, nếu bạn định tạo một hình minh họa hình vuông 5 inch cho một trang web và muốn nó có PPI là 96 (PPI tiêu chuẩn cho hình ảnh web), bạn đã đặt độ phân giải của hình minh họa thành 480 x 480 pixel. Bạn cũng cần nhớ liệu màn hình kỹ thuật số có thể xử lý lượng PPI bạn sẽ đặt cho hình ảnh của mình hay không.
Có PPI chính xác cũng sẽ đảm bảo rằng hình ảnh của bạn có đủ chất lượng trong trường hợp bạn muốn in chúng trên giấy hoặc bất kỳ phương tiện vật lý nào khác.
Hiểu điểm trên mỗi inch (DPI)
DPI đề cập đến số điểm máy in có thể đặt trên một phương tiện vật lý như giấy. DPI chỉ liên quan đến in và không liên quan gì đến bất kỳ thứ gì kỹ thuật số. DPI có thể được điều chỉnh thông qua phần mềm chỉnh sửa / in ấn để giao tiếp với máy in mức độ mịn của máy in khi phun bột màu lên giấy.
Nếu bạn đã từng thay đổi hộp mực máy in, bạn sẽ biết máy in chỉ sử dụng ba hoặc bốn màu. Cũng giống như cách PPI sử dụng màu RGB và xử lý màu phụ gia để đánh lừa mắt nhìn hàng nghìn màu sắc, máy in sử dụng những gì được gọi là CMYK (lục lam, đỏ tươi, vàng và đen).
Để máy in có thể in nhiều màu sắc từ các hộp màu CMYK giới hạn, máy in phun bột màu vào giấy với nhiều dạng chấm, kích cỡ và tần số khác nhau. Tùy thuộc vào màu sắc, máy in có thể phải thực hiện nhiều lần lướt trên giấy để che một phần hoặc toàn bộ các sắc tố ban đầu để đạt được màu sắc mong muốn. Mỗi khi một sắc tố bị che đi, ánh sáng nó phản xạ càng ít, tạo ra màu tối hơn.
Khi nào DPI quan trọng
DPI quan trọng khi đặt độ phân giải in của hình ảnh. Biết DPI cần sử dụng cho các bản in cụ thể sẽ đảm bảo bạn đặt các cài đặt DPI chính xác, giúp bạn tiết kiệm tiền và thời gian bằng cách sử dụng lượng mực in tối ưu mà không làm giảm chất lượng hình ảnh.
Tiêu chuẩn công nghiệp để in ảnh và hình ảnh trên giấy sẽ là 300 DPI. Mặc dù rất tốt cho việc in ấn thông thường, nhưng 300 DPI có thể quá thấp hoặc quá cao tùy thuộc vào chất lượng giấy, kích thước của bản in và bản in sẽ được sử dụng để làm gì.
Ví dụ, hầu hết các biển quảng cáo chỉ cần 10-30 DPI để tạo ra hình ảnh chất lượng khi xem trên đường phố. Sử dụng tiêu chuẩn 300 DPI sẽ chỉ khiến bạn tốn rất nhiều giấy mực và thời gian, và không ai có thể nhận ra sự khác biệt.
PPI và DPI đảm bảo chất lượng hình ảnh cho các phương tiện khác nhau
PPI và DPI là những thuật ngữ hoàn toàn khác nhau liên quan đến hai phương tiện xem hình ảnh khác nhau. PPI được sử dụng để xác định chất lượng của hình ảnh kỹ thuật số liên quan đến kích thước màn hình và khoảng cách xem. Ngược lại, DPI được sử dụng để xác định chất lượng của hình ảnh in liên quan đến kích thước in và khoảng cách xem.