/ / Nghĩa và Cách dùng từ กัน Kăn trong tiếng Thái

Nghĩa và Cách dùng từ กัน Kăn trong tiếng Thái



🚩 Cẩm Tú, giáo viên tiếng Thái (ครูตู๋)
📍 Kênh YouTube:
📍 Page:
📍 Email: thai4vietnamese@gmail.com

❇️ Video liên quan:
Cách dùng เหมือนกัน เช่นกัน เท่ากัน พอๆ กัน:

❇️ Chú ý:
การถ่ายเสียงภาษาไทยในวิดีโอไม่ใช่ระบบสัทอักษรสากล แต่ใช้อักษรภาษาเวียดนามและระบบสัญลักษณ์ต่างๆ เพื่อให้ผู้เรียนเวียดนามที่ไม่มีพื้นฐานภาษาศาสตร์สามารถเรียนรู้ได้เร็ว
Cách ghi âm tiếng Thái trong video không phải là phiên âm quốc tế quy chuẩn, mà dùng tiếng Việt và các kí hiệu quy ước. Cách này nhằm giúp người học Việt Nam không có chuyên môn ngôn ngữ học cũng dễ dàng đọc được.
• Quy ước cách ghi âm
1. Phụ âm đầu:
j (จ): gần giống nhưng không phải âm ch của tiếng Việt; khi phát âm, hai hàm răng khép lại để không có hơi thoát ra
w (ว): phát âm tròn môi như o hay u trong chữ oanh, uống của tiếng Việt
y (ย, ญ): phát âm như trong chữ young, yes của tiếng Anh
P (พ, ภ, ผ): khi viết P hoa, phát âm bật hơi như trong chữ pen, pork của tiếng Anh, khác với âm p trong chữ pin của tiếng Việt
2. Nguyên âm tiếng Thái có nguyên âm dài và nguyên âm ngắn, độ dài-ngắn của nguyên âm làm thay đổi nghĩa của từ. Ở đây, nguyên âm dài được ghi bằng 2 chữ cái; ví dụ: a là nguyên âm ngắn còn aa là nguyên âm dài, ê là nguyên âm ngắn còn êê là nguyên âm dài
3. Thanh điệu:
Thanh sả’-măn: giống thanh ngang của tiếng Việt, không có dấu (กา: kaa)
Thank ệk: phát âm giống thanh huyền, ghi bằng dấu huyền (ก่า: kaà)
Thanh thôô: là thanh lên-xuống không có trong thanh điệu tiếng Việt, ghi bằng hai gạch (ก้า: kaa”)
Thanh t-rii: phát âm giống thanh sắc, ghi bằng dấu sắc (ก๊า: kaá)
Thanh jặt-ta-waa: là thanh xuống-lên, độ cao ở giữa thanh hỏi và sắc của tiếng Việt, ghi bằng cả dấu hỏi và dấu sắc (ก๋า: kaả’)

Similar Posts

22 Comments

  1. Thưa cô, phần mẫu câu số 4, em nhìn VD thì đều có thể là động từ (ở, học, làm việc) + trạng từ chỉ địa điểm (nhà, trường, công ty). Vậy em có thể dùng luôn thành cấu trúc ĐT + địa điểm + điêu kăn = "làm gì đó…cùng …ở nơi nào đó" không ạ?

  2. Chào Cô,

    Trong phần các câu ví dụ của video trên, có 03 từ phiên âm như sau:

    1. Từ "ภรรยา" /păn-rá-yaa/ -> vì sao chỗ cụm "ภร…" phát âm là /păn-/ mà không phải là /poon-/?

    2. Từ "บริษัท" /bo-rí-sặt/ -> vì sao phụ âm đầu "บ…" đứng độc lập lại phát âm là /bo-/ mà không phải là /bạ/?

    3. Từ "ธรรมดา" /thăm-má-đaa/ -> vì sao cụm "ธรร…" lại phát âm là /thăm-/?

    Cô giải đáp giúp em ạ.

    Cảm ơn Cô.

  3. Cô ơi cô có thể giải thích cách dùng từ ไป và ดี được không ạ ? Ngoài nghĩa cố định ra em còn thấy ở các tình huống khác và nghĩa cũng khác nữa ạ. Rất mong cô sẽ làm video giải thích cách dùng của 2 từ này ạ. Em cám ơn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *