CÁCH DÙNG TỪ 给 [gei] trong tiếng Trung | Tự học ngữ pháp giáo trình Hán ngữ
KHOÁ HỌC ONLINE SWEDEN:
Chào các bạn!
Sweden có mở lớp tiếng Trung HSK 1 Online, dành cho những bạn muốn bắt đầu học tiếng Trung.
Trong khoá học, các bạn được:
LUYỆN ĐỦ 4 KĨ NĂNG: NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT
🔸 Chỉ rõ và chỉnh sửa kĩ CÁCH PHÁT ÂM
🔸 Có chỉnh sửa BÀI TẬP VỀ NHÀ
🔸 Tham gia GROUP FACEBOOK để giải đáp thắc mắc, trao đổi học hỏi.
🔸 Cuối khoá có hướng dẫn HSK 1 và thi khẩu ngữ HSKK sơ cấp
► Bạn có thể liên hệ Sweden để thêm thông tin về khoá học nha:
Qua Zalo/điện thoại:
THỤY ĐIỂN – 0935.102.809
Page Facebook:
===============================
Các bạn có thể mua sách ở link này nhé:
*** SÁCH NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG***
BÀI TẬP NGỮ PHÁP – GIAO TIẾP & LUYỆN VIẾT HSK 4-5
Tiki:
Shopee:
………………………………//……………………………
CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH TIẾNG TRUNG ỨNG DỤNG:
Tiki:
Shopee:
………………………………//……………………………
HỌC NHANH NHỚ LÂU NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG:
Tiki:
Shopee:
………………………………//……………………………
GIÁO TRÌNH NGỮ PHÁP HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI:
Tiki:
Shopee:
………………………………//……………………………
COMBO: CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH + BÀI TẬP CỦNG CỐ NGỮ PHÁP HSK:
Tiki:
Shopee:
……………………………………………………………
PS: Sweden có hỗ trợ đặt sách, giáo trình cho các bạn, giao hàng nhanh và được FREESHIP .
👉Bạn nào cần mua sách, có thể nhắn trên Page Facebook của Sweden nhé.
👉Kênh facebook của Sweden:
===============================
📬Cách liên hệ với Sweden:
Kênh facebook của Sweden:
Group Facebook của Sweden:
==============================================
ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE) ĐỂ THEO DÕI CÁC VIDEO TIẾP THEO CỦA SWEDEN NHÉ.
Mong cô sửa lỗi ạ
1。他给我一杯奶茶
2。他给我那的书吧
3。我钱哪儿?给我吧。
我给你苹果电话
Vậy cách dùng 我打电话给他 có đúng k ạ?
Dễ hiểu lắm cô ơi. Cảm ơn cô nhiều!
Cho em hỏi một chút, từ "Lá thư: 信封" [ xìnfēng ] cô viết nhầm thành "封信" (bị ngược) phải không ạ?
1.他給我買一杯奶茶
2. 你給我那本書吧
3.你的錢呢?給我吧. 我給你買蘋果手機
bài giảng của chị dễ hiểu quá . Em biết ơn chị nhiều ạ
bài hay dễ hiểu quá, cảm ơn cô nhiều ạ
1.他给我买一杯奶茶。
2.他给我那本书呢。
3.你的钱呢?给我!
我给你买一件Iphone 手机。
Cảm ơn cô nhiều ạ. Cô giảng rất dễ hiểu
1. 他给我买一杯奶茶
2. 你给我那本书吧
3. 你钱呢?给我。我给你买一个苹果手机
他给我买一杯咖啡
1。他给我买一杯奶茶。
2。你给我那本书吧。
3。你钱呢?给我吧。
我给你买个 Iphone 手机。
谢谢老师❤️
Em hỏi chút ạ. Em thấy có lúc 给 đứng trước động từ, có lúc đứng sau động từ. Đó là trường hợp đặc biệt hay là sự khác biệt theo cấu trúc và khẩu ngữ giao tiếp bình thường ạ. Vị dụ 你给妈妈倒杯水. Ở đây 给 và 倒 k đứng cạnh nhau. Nhưng 你喜欢吃什么, 我做给你吃. Lúc này 做và 给 đứng cạnh nhau. Theo ví dụ thứ 2 em thấy nó thuận khẩu ngữ với người việt mình hơn.
cô ơi còn V+给 thì sao ạ
我拿给他一个杯子
Cảm ơn cô rất nhiều. Bài giảng quá dễ hiểu
1 他给我一杯奶茶。
2 你给我本书吧。
3 你的钱呢?给我吧。
我给你买一个苹果手机。
Cô xem giúp em có đúng không ạ.Em cảm ơn cô ❤
Cô ơi cho em hỏi nếu mình muốn nói "anh ấy cho tôi rút tiền" thì mình sử dụng cấu trúc thứ nhất hay sao ạ?
他给我买一杯奶茶
你给我 那本书吧
你的钱呢? 给我吧
我给你 买一个苹果手机
老师, 您看我写 对吗?
谢谢您!
Cô ơi, có những trường hợp động từ đứng trước "gei" thì sao ạ?
Cảm ơn cô giáo…
谢谢老师。
Có bài về trợ từ kết cấu 的 chưa ạ? em kiếm mà không thấy ạ。
1 他买给我一杯奶茶。
2 你给我这本书吧。
3 你钱在哪儿? 给我吧。
我卖给你一个Iphone手机。
Cô chỉ cho e lượng từ của điện thoại là gì ạ .Mong cô sửa bài giúp e
Vậy nếu em muốn nói, anh ấy dạy cho tôi tiếng Hán, em có thể nói 他给我教汉语được không ạ? Vì em thấy ng TQ hay nói 他教给我汉语
老师 cho tiếp bài 13 đi ạ
Rất hữu ích! Mình muốn học tham gia lớp offline của bạn nữa…